Vietnamese | English
Twinkle Star Facebook
Twinkle Star RSS
Twinkle Star Camera
HOTLINE : 0949.228.228
Chương trình đào tạo Lớp Jupiter

.

  KẾ HOẠCH GIÁO DỤC KHỐI LỚP JUPITER


 THỂ CHẤT

I. Kỹ năng vận động

1. Các nhóm cơ và hô hấp:

Hít  thở : qua các bài tập thể dục, trò chơi. , chân, lưng, bụng.

Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp  với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).

+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân.   

 Hai tay đánh  xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.

Chân : 

+ Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía  sau.

+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa  một chân về phía trước, một chân về sau.

 Lưng, bụng, lườn:

+ Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân  bước sang phải, sang trái.     

+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống  hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang  phải, sang trái.   

+ Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống  hông, chân bước sang phải, sang trái.                             

2.Vận động cơ bản và tố chất

Đi, chạy : 

+ Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.

+ Đi trên dây (dây đặt trên sàn), đi trên ván kê dốc.

+ Đi nối bàn chân tiến, lùi.

+ Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo  hiệu lệnh.

+ Đi được thăng bằng trên ghế thể dục (2m x 0,35 x 0,25 cm).

+ Chạy 18m trong khoảng 10 giây

+ Chạy chậm khoảng 100-120m.

+ Chạy liên tục 150m không tính thời gian (không bỏ cuộc giữa chừng).

Bò, trườn, trèo:

+ Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m.

+ Bò dích dắc qua 7 điểm.

+ Bò chui  qua ống dài 1,5m  x  0,6m.

+ Trèo lên và xuống được ít nhất 5 bậc thang luân phiên từng chân;

+ Trườn kết hợp trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.

+ Trèo lên xuống 7 gióng thang.

Tung, ném, bắt:

+ Tung, đập bắt bóng tại chỗ.

+ Ném và bắt được bóng (đường kính 15cm) bằng hai tay;

+ Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

+ Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay.

+ Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.

Bật, nhảy:

+ Bật liên tục vào vòng.

+ Bật  xa  40 - 50cm.

+ Bật - nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm).

+ Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.

+ Bật qua vật cản 15 - 20cm.

+ Nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi được chân theo yêu cầ

3.Vận động tinh:

Các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.

Bẻ, nắn.

Lắp ráp.

Xé, cắt đường vòng  cung.

Tô  màu được hình có chi tiết nhỏ ( tô kín, không chờm ra ngoài nét vẽ);

Cài, cởi cúc áo.

Kéo khoá (phéc mơ tuya), xâu,  luồn, buộc dây.

Cắt được theo đường thẳng và cong của các hình đơn giản;

Dán các hình chi tiết vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn;

Cầm khay, muỗng xúc ăn gọn gàng, không làm rơi vãi;

Rót nước vào ly không làm đổ ra ngoài.

II. Kỹ năng tự bảo vệ bản thân

1.Sức khỏe:

Ăn uống:

+ Phân biệt các loại thực phẩm khác nhau: rau củ, trái cây, cá, thịt, sữa, gạo, mì… và sự cần thiết của chúng với cơ thể: cần ăn đầy đủ các loại, đặc biệt rau, trái  cây, sữa....

+ Trẻ biết cần phải uống đủ nước.

+ Liên quan giữa ăn uống và bệnh tật (ăn bẩn, uống nước chưa nấu sôi….. sinh ra các bệnh như: tiêu chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)

+ Cách làm 1 số món ăn, thức uống đơn giản ( trình tự, thực phẩm vật liệu, cách làm).

+ Biết kể tên một số thực phẩm trong món ăn thông thường của người Việt Nam: kho, canh, cháo, phở, mì, hủ tiếu….

2.Giữ gìn vệ sinh:

Bản thân: 

+ Củng cố kỹ năng vệ sinh cá nhân: lau mặt, rửa tay với xà phòng ( sau khi chơi, đi vệ sinh, trước khi ăn), đánh răng sau khi ăn.

+ Ích lợi của vệ sinh cá nhân: tắm, gội, rửa tay, ăn uống ngủ nghỉ, thể dục…

+ Có thói quen rửa mặt, đánh răng hàng ngày;

+ Vệ sinh cá nhân với bệnh tật: không đòi ăn hàng rong, thức ăn ôi thiu, ăn rau quả chưa rửa sạch, uống nước lã.

+ Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết

+ Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh.

+ Biết che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp.

+ Biết chọn quần áo phù hợp với thời tiết

+ Giữ đầu tóc gọn gàng, quần áo sạch sẽ.

Môi trường:

+ Biết giữ gìn vệ sinh môi trường ( trường, lớp, gia đình, cộng đồng ): vứt rác đúng chỗ.

+ Đi vệ sinh đúng chỗ, giật nước bồn cầu, không nhổ bậy,…

+ Kỹ năng và thói quen vệ sinh môi trường: rửa, lau đồ chơi, quét nhặt lá cây, vệ sinh vườn cây, tưới cây….

+ Vệ sinh môi trường với bệnh tật: Biết một số yếu tố tốt cho sức khỏe ( không khí trong lành, tập thể dục...)

+ Biết sử dụng đúng  thiết bị vệ sinh cá nhân (bàn chải, xà  phòng, vòi nước, bồn cầu...)

+ Nhận biết các kí hiệu chỉ dẫn trong nhà vệ sinh, trường, lớp và nơi công cộng.

+ Tự thiết kế các kí hiệu, quy ước về cách sử dụng các thiết  bị vệ sinh an toàn, tiết kiệm và hợp lý ( tắt mở vòi nước, bồn  cầu, giấy vệ sinh...)

+ Ích lợi của cây xanh với sức khoẻ và môi trường.

+ Bảo vệ, giữ gìn môi trường xanh trong trường.

 3. An toàn:

Sử dụng đồ dùng, đồ chơi: 

+ Sử dụng đồ chơi, đồ dùng an toàn.

+ Biết cách đội và tháo mũ bảo hiểm.

+ Vật dụng không an toàn ( dao, vật nhọn, diêm, hộp quẹt gây cháy, …)

Khi gặp người lạ:

+ Không chạy xa khỏi tầm nhìn ba mẹ ở nơi công cộng ( siêu thị, công viên ).

+ Không đi theo người lạ.

Bản thân:

+ Biết phòng và tránh nơi nguy hiểm (lửa, bếp, nước sâu, khói thuốc lá, bụi, nước sôi, bàn ủi đang nóng, kẹt cửa, cầu tuột tiếp sân cứng,…)

+ Hành động nguy hiểm ( xô đẩy, đánh, cắn, chơi trên đường đi …),

+ Biết làm gì khi gặp nguy hiểm ( kêu cứu, chạy khỏi, tránh,…)

+ Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

+ Biết các số điện thoại khẩn cấp: 114 ( cứu hỏa ), cứu thương ( 115 )…

+ Nhận biết một số ký hiệu, biểu tượng khuyến cáo sự nguy hiểm: cấm, nguy hiểm chết người, chú ý, cấm vào….

+ Không thay quần áo trước mặt người khác giới.

+ Nguyên nhân và cách phòng tránh đơn giản (đi nắng không đội nón, ăn, uống không vệ sinh...) 
 NHẬN THỨC

I. Kỹ năng tư duy

1. Nhận biết:

Bản thân:

Mình là ai?

+ Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình.

+ Quá trình trưởng thành ( bé lớn lên thế nào? Cần gì để lớn).

+ Biết địa chỉ, số điện thoại  nhà.

+ Điểm giống và khác nhau của mình với người khác.

Biết một số chức năng của các bộ phận cơ thể:

+ Chức năng của 5 giác quan và một số bộ phận bên ngoài cơ thể bé.

Cách chăm sóc giữ gìn:

+ Sử dụng và giữ gìn ( ăn uống) 

+ Cách chãm sóc cơ thể (vệ sinh, thể dục thể thao, ngủ, nghỉ)

+ Nhận biết một số biểu hiện khác thường của các bộ phận cơ thể và biết  báo với người lớn để có xử lý kịp thời.

Gia đình:

Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố, mẹ.

Mối quan hệ ( là mẹ, anh, chị,em…) của từng thành viên trong gia đình với bé và với nhau

Sở thích của các thành viên trong gia đình.

Qui mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn).

Nhu cầu của gia đình.

Địa chỉ gia đình.

Trường- lớp:

Có những ai?

+ BGH, cô giáo, cô bảo mẫu, các cô văn phòng, cấp dưỡng, lao công, bảo vệ và các bạn .

Công việc:

Những đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm non

+ Công việc của cô, các nhân viên, làm gì để giảm nhẹ công việc cho cô.

+ Đặc điểm, sở thích của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.

Hoạt động:

+ Các hoạt động trong trường, các khu vực tương ứng trong trường, lớp, định hướng vị trí, cách di chuyển trong trường.

Đồ dùng, đồ chơi:

Cách sử dụng:

+ Công dụng và chất liệu của các đồ dùng đồ chơi thông thường trong sinh hoạt hằng ngày.

+ Sự đa dạng về chất liệu ( gỗ, nhựa, kim loại, vải, giấy…) kiểu dáng, mầu sắc, kích thước, hình dạng bằng cách so sánh, phân loại theo 2-3 dấu hiệu.

+ Chức năng thay thế: có thể dùng đồ dùng , đồ vật này vào việc khác , khám phá khả năng tái dụng đồ vật…

Bảo quản:

+ Bảo quản: sử dụng đúng cách, cất, sắp, xếp và giữ gìn cẩn thận.

Luật giao thông đơn giản:

Biển báo:

+ Phân biệt các biển báo giao thông đơn giản, phân loại theo các dấu hiệu.

Phòng tránh:

+ Tai nạn giao thông, nguyên nhân và cách phòng tránh ( đội mũ bảo hiểm, giao thông đúng luật...)

Động- thực vật:

+ Đặc điểm cấu tạo đặc biệt của động - thực vật, liên quan tới vận động, cách kiếm ăn, nhu cầu tồn tại…

+ Điều kiện sống, nơi sống

+ Quá trình phát triển, trưởng thành của cây - con vật điều kiện gì để cây-con phát triển tốt bé với động thực vật.

+ Mối liên hệ: Động vật, thực vật, môi trường sống, con người.

+ So sánh tính đa dạng của động thực vật

+ Phân loại theo theo các dấu hiệu như cấu tạo ( số chân, bề mặt da …) cách vận động ( bơi, bay, trườn, đi chạy, nhảy..), thức ăn, môi trường sống, sinh  trưởng  ( Con vật từ trứng, con, tự tách. Cây mọc từ hạt, lá, cành, củ)

+ Lợi ích-tác hại của động thực vật.

+ Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.

Hiện tượng tự nhiên:

Mùa:

+ Nói được những đặc điểm nổi bật của từng mùa (xuân, hè, thu, đông) trong năm;

+ Mùa ( mưa-khô): thứ tự, mối quan hệ với thời tiết.

Thời tiết:

+ Thời tiết ( Nắng-mưa-gió-bão, nóng-lạnh)

+ Thay đổi trong sinh hoạt ( người, cây, con vật).

+ Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản (mưa, nắng, gió...) sắp xảy ra.

Ngày và đêm:

+ Ngày-đêm, mặt trời, mặt trăng: Sự khác nhau ở quang cảnh, sinh hoạt.

Nước:

+ Nước: Nước có ở đâu, lợi ích, tác hại ( người, cây, con vật).

+ Trạng thái thay đổi của nước( lỏng, cứng, hơi..).

+ Đặc điểm, tính chất ( không màu, mùi, trong suốt giống thủy tinh: thấy được vật trong đó). 

+ Ô nhiễm nước (nước sạch-nước bẩn)

Không khí – ánh sáng:

+ Không khí, ánh sáng: sự cần thiết cho đời sống.

+ Phân biệt tối-sáng, ánh sáng tự nhiên-nhân tạo.

Đất, đá, cát, sỏi:

+ Đất, đá, sỏi, cát: đặc điểm, tính chất ( sự thay đổi).

+ Có ở đâu?

Ích lợi.

+ Bé chơi gì với sỏi, cát, đất?

Một số nghề trong xã hội:

+ Cô giáo, bác sĩ, y tá, cảnh sát giao thông, tài xế, lao công, công nhân vệ sinh và nghề của ba mẹ bé...

+ Tên gọi, công cụ, trang phục, sản phẩm nhìn thấy.

Yêu quí đất nước Việt Nam:

+ Đặc điểm nổi bật của một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ đang sinh sống ( Thảo Cầm Viên, Đầm Sen, Suối Tiên)...

+ Biết chơi 1 số trò chơi dân gian, nghe bài hát dân ca, đọc đồng dao, thích tham dự lễ hội  - sự kiện: tết, trung thu…

2.Ứng dụng:

Làm gì để bảo vệ môi trường?

Bé làm gì để xử dụng nước tiết kiệm.?

Bé có thể làm gì để tiết kiêm điện.?

Ứng dụng số lượng, chữ số, số thứ tự vào cuộc sống ( số nhà, biển số xe, số điện thoại, giá tiền, số các thành  viên trong gia đình…).

Ứng dụng hình dạng các hình học cơ bản vào trò chơi xây dựng và bài tập quan sát.

Ứng dụng thời gian ( ngày, tháng, năm ) vào nhận biết bảng biểu sinh hoạt: thời tiết, lịch hoạt động ….

3.Phân tích:

Thế nào là môi trường sống tốt?

4.Tổng hợp:

Mối quan hệ giữa môi trường sống ( ánh sáng, không khí, nước,đất…)  với sự tồn tại, trưởng thành của cây, con vật, loài người.

5.Đánh giá:

Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu”.

6. Suy luận:

Nói được mối liên hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày (VD: Nếu đi ngoài nắng không đội mũ thì dễ bị ốm; nếu uống nước bẩn thì  sẽ bị đau bụng ...);

Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại;

Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc (VD: sắp xếp màu, hình trang trí: Xanh - đỏ - vàng - Xanh - đỏ - vàng; hình to nhất - nhỏ  hơn - nhỏ nhất; sắp xếp âm thanh theo mức độ to, nhỏ: hát to - hát vừa - hát nhỏ; ...).

II. Kỹ năng toán

1)      Tập hợp,số lượng, số thứ tự và đếm;

Nhận biết số lượng trong phạm vi 10.

Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh;

Số thứ tự ( phạm vi 10).

Số lượng không phụ thuộc vào vị trí và kích thước.

Đếm vẹt chữ số ( theo khả năng)

2 )  Xếp tương ứng:

Xếp tương ứng thành cặp những đối tượng có mối liên quan.

Tìm chỗ không đúng quy tắc, khiếm khuyết hoặc bất hợp lý.

Phát hiện  và làm theo quy luật đơn giản.

3)      So sánh và sắp xếp theo qui tắc:

So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc(tìm  chỗ không ðúng, khiếm khuyết và không hợp lý)

Phát hiện quy tắc xắp xếp.

Xếp theo trình tự hợp lý ( 4-5 đối tượng).

Phân nhóm theo dấu hiệu chung- tìm dấu hiệu chung của nhóm.

Gộp-tách nhóm số lượng theo nhiều cách ( 2-3 nhóm với số lượng khác nhau).

4)      Đo lường:

Đo độ dài 1 vật ( đồ vật, đồ chơi,…) bằng các đơn vị đo khác nhau.

Đo độ dài nhiều vật bằng 1 đơn vị đo. So sánh và diễn đạt kết quả.

Đo thể tích các vật chứa khác nhau bằng 1 đơn vị đo so sánh, diễn đạt kết quả.

5)      Hình dạng:

Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế.

Ghép các hình để tạo hình mới.

Nhận biết hình đối xứng.

Nhận biết bộ phận và toàn thể, một nửa.

6)      Định hướng trong không gian- định hướng thời gian:

Định hướng: Trái-phải, trên dưới, trước sau, so với mình và người (vật) khác. .

Xác định sự chuyển động theo các hướng và chiều từ trái qua phải, trên xuống dưới, trước ra sau.

Thời gian: phân biệt ngày ( hôm nay, hôm qua, ngày mai), thứ tự các ngày trong tuần ( thứ hai, thứ ba…)

 Xem đồng hồ.

 

 NGÔN NGỮ

1. Kỹ năng nghe - hiểu

Phân biệt được sắc thái của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi;

Hiểu và đáp lại lời nói của người khác;

Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi ( đồ chơi, hoa, quả, vật nuôi trong nhà…); từ trái nghĩa ( hiền lành-độc ác, nóng-lạnh..).

Thực hiện yêu cầu có 2-3 lời chỉ dẫn liên tiếp.

Hiểu nôi dung câu ghép.

Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.

Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.

Văn hoá nghe: chú ý để hiểu thông điệp, không ngắt lời người nói.

2. Kỹ năng nói- diễn đạt

Phát âm rõ khi nói.

Biết bày tỏ nhu cầu, tình cảm, ý tưởng  một cách rõ ràng, dễ hiểu.

Sử dụng từ biểu cảm, ngữ điệu, hình tượng, cử chỉ điệu bộ, nét mặt ( phi ngôn ngữ) khi nói.

Biết khởi đầu một cuộc trò chuyện bằng các cách khác nhau (nói gây sự chú ý hoặc hỏi một câu);

Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp;

Biết hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói;

Biết sử dụng một số từ: chào, tạm biệt, cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, vâng ạ phù hợp với hoàn cảnh giao  tiếp;

Không nói tục, chửi bậy.

Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp: câu đơn, câu ghép, câu hỏi, câu khẳng định, câu phủ định,  câu mệnh lệnh;

Lời nói bày tỏ được cảm xúc hoặc nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;

Biết sử dụng lời nói để thoả thuận, trao đổi, hợp tác, chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động vui chơi;

Kể chuyện sáng tạo: kể theo tranh, về đồ vật, mô hình, thay đổi nhân vật, tính cách, tình tiết, thêm nhân  vật…..trong chuyện đã có, tự kết thúc chuyện…..

Kể lại sự việc, chuyện ngắn một cách mạch lạc.

Đóng kịch.

Văn hóa nói: lễ phép khi nói, mạnh dạn, không nói quá to hay lí nhí, giơ tay trong giờ học khi muốn nói, chờ  tới lượt nói.

3. Kỹ năng học - đọc - viết 

Tư thế đọc-viết: ngồi, cầm bút.

Lợi ích của việc đọc sách.

Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt:

Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.

Đoán chữ.

Nhận dạng các chữ cái.

Sao chép một số kí hiệu, chữ cái,

Tự " viết" được đúng tên của mình.

“Ðọc” truyện qua các tranh vẽ (đoán nội dung, minh họa, biết chỉ chữ tương ứng)

Biết chọn lựa sách theo yêu cầu đơn giản (sở thích, theo yêu cầu của cô)

Giữ gìn, bảo vệ sách, làm sách.

Nhận biết các ký hiệu thông thường trong cuộc sống ( nhà vệ sinh, lối ra vào, cầu thang…)

GV tạo các biểu tượng ký hiệu riêng của trường như: lối lên-xuống cầu thang (mũi tên), hãy im lặng ( ngón tay trên miệng), hãy lắng nghe,…. 

Nhận biết hình thức chữ viết: in-viết, hoa-thường, khoảng cách, dấu phẩy-chấm, đọc ngắt nghỉ sau các dấu.

Nhận biết, phát âm chữ cái và các dấu thanh trong chữ-từ có ý nghĩa

Lựa chọn, xem, “đọc sách”: cầm, lật, phân biệt chỗ bắt đầu- kết thúc

Nhận biết các bộ phận 1 cuốn sách: bìa sách, trang sách, tên sách,.

Nhận biết mối quan hệ giữa lời nói và chữ viết: người ta có thể viết y hệt những gì nói, mỗi tiếng tương ứng 1 chữ,…

 THẨM MĨ

1. Kỹ năng âm nhạc

Nghe, hát, vận động theo nhạc

Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).

Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.

Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.

Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu (nhanh, chậm, phối hợp).

2. Kỹ năng tạo hình

Vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình

Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm.

Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình.

Phối hợp các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm  có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục.

3. Kỹ năng sáng tạo

Âm nhạc, tạo hình, văn học

Tạo hình (vẽ, nặn các vật theo ý tưởng riêng ...). Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm  theo ý thích. Nói lên  ý tưởng  tạo hình của mình.

Âm nhạc (vận động mô phỏng theo bài hát, đặt lời mới theo nhạc bài hát quen thuộc ...);

Kể thêm hoặc thay đổi diễn biến của câu chuyện đã biết (hành động, lời nói của nhân vật, mở đầu, kết thúc của câu chuyện ...) một cách hợp lí.

Trò chơi

Thể hiện cái mới, độc đáo trong trò chơi ( VD: sử dụng cán chổi để làm ngựa phi, dùng chiếu, chăn để làm nhà, lều ...)

 TÌNH CẢM - QUAN HỆ XÃ HỘI

I. Kỹ năng xúc cảm

1.Ý thức bản thân:

Bé biết mình có thể tự làm và thích làm  gì?

Tự tin, tự hào về bản thân.

Mạnh dạn xung phong nhận nhiệm vụ khi  được đề nghị.

Độc lập: biết đưa ra ý kiến riêng ( có thể  khác với mọi người)

Chủ động trong một số hoạt động: chơi,  học, ăn uống, trực nhật.

Biết lựa chọn theo ý thích, vui tươi, hồn  nhiên : trong sinh  hoạt, giao tiếp, trình  diễn.

Nhớ trách nhiệm được phân công, cố  gắng hoàn thành  nhiệm vụ, không bỏ dở  công việc

2.Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm của bản thân:

Bản thân:

Biết bộc lộ cảm xúc vui, buồn, tức giận, sợ hãi, ngạc nhiên, xấu hổ;

Biết chia sẻ cảm xúc, đồng cảm (trong chuyện, với mọi người…)

Cố gắng kiềm chế những cảm xúc tiêu cực (ăn vạ, gào khóc, ném đồ chơi...).

Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh;

Người khác: 

Nói được khả năng và sở thích của người khác;

Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình (về sở thích, nhu cầu, những khiếm khuyết về cơ thể...);

Nhận ra sự không công bằng trong nhóm bạn và biết cách tạo lại sự công bằng.

Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác.

Biết an ủi hoặc chia vui với người thân và bạn bè;

Yêu quý người lao động ( bé có thể làm gì để giúp giảm nhẹ công việc cho người lớn: bỏ rác đúng chỗ, tự phục vụ, giúp cô ….).

Hiện tượng xung quanh:

Quan tâm, thích thú đối với các hiện tượng trong thiên nhiên (đời sống của động vật, thực vật và sự thay đổi của chúng);

Thích chăm sóc cây cối, con vật thân thuộc;

II. Kỹ năng xã hội

1.Giao tiếp trong cộng đồng:

Có thói quen chào hỏi, xưng hô lễ phép với người lớn, cảm ơn, xin lỗi

Biết lắng nghe khi người khác nói, chờ đến lượt nói.

Thương yêu bạn, giúp đỡ bạn khi găp khó khăn.

Nhận ra sự khác biệt giữa các bạn.

Tôn trọng bạn, không chế diễu, chê bai bạn.

Giúp bạn khuyết tật học hòa nhập.

Biết giải hoà, giải quyết xung đột khi chơi.

Biết giữ gìn đồ dùng chung: sách, đồ dùng, đồ chơi..

2.Hành vi và nguyên tắc ứng xử:

Biết tuân theo luật chung: nề nếp sinh hoạt của lớp-trường, quy tắc chơi, quy định ( giao thông, bỏ rác đúng nơi ....)

Tuân theo thứ tự luân phiên khi tham gia vào các hoạt động.

Chơi-sống hoà thuận: kiên nhẫn chờ đợi, thay phiên nhau, xếp hàng, không chen lấn, cùng thực hiện nhiệm vụ, kỹ năng hoạt động nhóm.

Biết được hành động hoặc việc làm của mình ảnh hưởng đến người khác như thế nào;

Biết đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết;

3.Quan tâm đến môi trường:

Biết được một số hành vi đúng, sai của con người đối với môi trường;

Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày (không vứt rác bừa bãi, tiết kiệm điện, nước...).

 

 

Copyright © 2011 Bản quyền thuộc về Trường mầm non Quốc Tế Ngôi Sao Sáng
CHUYÊN MỤC
Skip Navigation Links.